Luật đường sắt, Luật này quy định về hoạt động đường sắt; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm
của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đường sắt.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt
1. Phá hoại công trình đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt; gây rối trật tự an toàn giao thông đường sắt.
2. Lấn, chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt; tự mở lối đi qua đường sắt khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
3. Làm sai lệch, che lấp hệ thống báo hiệu, tín hiệu giao thông đường sắt.
4. Tự ý báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt.
5. Tự ý để chướng ngại vật, chất dễ cháy, chất dễ nổ, chất độc hại trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.
6. Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định.
7. Nhân viên đường sắt trong khi làm nhiệm vụ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn; trong cơ thể có chất ma túy hoặc có chất kích thích khác mà pháp luật cầm sử dụng.
Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt
1. Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt bao gồm:
a) Bảo đảm an toàn về người, phương tiện, tài sản của tổ chức, cá nhân khi tham gia giao thông vận tải đường sắt;
b) Bảo đảm điều hành tập trung, thống nhất hoạt động giao thông vận tải trên đường sắt;
c) Phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống hành vi phá hoại công trình đường sắt và các hành vi vi phạm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt;
d) Các biện pháp phòng ngừa tai nạn giao thông đường sắt.
2. Hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường sắt phải được phát
hiện, ngăn chặn kịp thời, xử lý theo quy định pháp luật.
3. Các chủ thể có trách nhiệm trong việc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
đường sắt:
a) Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giao thông vận tải đường sắt;
b) Lực lượng Công an, chính quyền địa phương các cấp có đường sắt đi qua;


