Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất

Câu 6:Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất

Trong quá trình sử dụng, người sử dụng đất có quyền tặng cho quyền sử dụng đất của mình cho người khác mà không yêu cầu người đó thanh toán khoản tiền nào.

  1. Điều kiện:
  • Tặng cho quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực và phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.
  • Đáp ứng các điều kiện để tiến hành tặng cho theo quy định pháp luật.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 459 Bộ luật dân sự 2015, Điều 188 Luật đất đai.

  1. Hồ sơ gồm:
  • Ký hợp đồng công chứng:
  • Bản sao chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dânvà bản chính để Công chứng viên đối chiếu.
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng tài sản của người tặng cho (Bản án/ Quyết định thuận tình ly hôn, văn bản thỏa thuận tài sản riêng, hợp đồng chuyển nhượng với cá nhân/ tổ chức và các giấy tờ liên quan đến chủ thể giao dịch …).
  • Các giấy tờ khác theo yêu cầu của Công chứng viên.
  • Chuyển đổi quyền sử dụng đất:
  • Văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tặng cho tài sản gắn liền với đất đối với trường hợptặng cho tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.
  • Các giấy tờ khác theo yêu cầu của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT.

  1. Trìnhtự
  • Hợp đồng công chứng:

Nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng.

  • Công chứng viên soạn thảo hợp đồng tặng cho hoặc kiểm tra hợp đồng tạng cho do người khác soạn thảo theo đúng quy định pháp luật.
  • Công chứng viên đối chiếu hồ sơ với bản chính, ký chứng nhận và trả kết quả.
  • Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sở hữu với cơ quan nhà nước.

Cơ sở pháp lý: Điều 40, 41 Luật công chứng, khoản 1 Điều 459 Bộ luật dân sự 2015.

  • Chuyển đổi quyền sử dụng đất:
  • Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

  • Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:
  • Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
  • Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
  • Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng thì phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định.Sau khi hoàn thành xây dựng công trình công cộng trên đất được tặng cho, Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ vào văn bản tặng cho quyền sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và hiện trạng sử dụng đất để đo đạc, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thông báo cho người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để xác nhận thay đổi. Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận để quản lý.

Cơ sở pháp lý: khoản 1,2,3 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

  1. Thời hạn:
  • Hợp đồng tặng cho:Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với vụ việc có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.
  • Chuyển đổi quyền sử dụng đất: không quá 10 ngày làm việc.

Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 43 Luật công chứng, điểm l khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP

Như vậy, người tặng quyền sử dụng đất phải ký hợp đồng tặng cho tại Phòng công chứng/ Văn phòng công chứng và chuyển quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Văn phòng Luật Tô Cát nhận hỗ trợ thực hiện thủ tục tặng cho nhà đất

Liên hệ số điện thoại: 0912.838.059

Sản Phẩm Liên Quan